Home / THUẬT NGỮ AN TOÀN LAO ĐỘNG PART 2

THUẬT NGỮ AN TOÀN LAO ĐỘNG PART 2

H

1

Hình thức khen thưởng về an toàn- vệ sinh lao động

(Occupational safety and health remuneration)

Hình thức ghi nhận cá nhân, tập thể có thành tích về an toàn – vệ sinh lao động, cụ thể: Ðối với tập thể là giấy khen, bằng khen, cờ thi đua, huân chương lao động; đối với cá nhân là giấy khen, bằng khen, huân chương lao động.

2

Hình thức lao động trẻ em tồi tệ
(The worst forms of young workers)
1) Những hình thức nô lệ hay những tập tục giống như nô lệ, như buôn bán trẻ em, giam cầm thế nợ, lao động khổ sai, lao động cưỡng ép hay bắt buộc để sử dụng trong các cuộc xung đột có vũ trang; 2) Việc sử dụng, mua bán hay chào mời trẻ em cho mục đích mại dâm, cho việc sản xuất sách báo hay các chương trình khiêu dâm; 3) Việc sử dụng, mua bán hay chào mời trẻ em cho các hoạt động bất hợp pháp, đặc biệt cho việc sản xuất và buôn lậu ma tuý. 4) Những công việc có khả năng làm hại đến sức khoẻ, sự an toàn hay đạo đức của trẻ em, do bản chất của công việc hay do hoàn cảnh, điều kiện tiến hành công việc.

3

Hàng hoá nguy hiểm
(Dangerous good)
Loại hàng hoá có đặc tính dễ nổ, dễ cháy, ăn mòn, độc, gây truyền nhiễm, có thể tác động xấu đến sức khoẻ con người, tài sản, môi trường.

4

Hồ sơ an toàn – vệ sinh lao động
(Occupational Safety and Health profile)
Tập hợp các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản, dữ liệu điện tử liên quan đến an toàn- vệ sinh lao động.

5

Hồ sơ bệnh nghề nghiệp
(Occupational disease/illness profile)
Tập hợp một cách có hệ thống các thông tin, chứng cứ, dữ liệu về bệnh nghề nghiệp.

6

Hồ sơ sức khoẻ lao động
(Occupational health profile)
Tập hợp một cách có hệ thống các thông tin, dữ liệu về sức khoẻ người lao động hoặc có liên quan đến sức khoẻ người lao động.

7

Hồ sơ tai nạn lao động
(Occupational accident profile)
Tập hợp một cách có hệ thống các thông tin, chứng cứ, dữ liệu về tai nạn lao động.

8

Hồ sơ thanh tra an toàn vệ sinh lao động
(Safety inspection profile)
Tập hợp một cách có hệ thống các tài liệu có liên quan đến công tác thanh tra an toàn – vệ sinh lao động.

9

Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp (HÐBHLÐ)
(Labour protection council of enteprises)Là tổ chức do người sử dụng lao động quyết định thành lập với số lượng thành viên tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp, nhưng ít nhất cũng bao gồm đại diện người sử dụng lao động, đại diện người lao động, cán bộ làm công tác bảo hộ lao động, cán bộ y tế. Ðại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch HÐBHLÐ; đại diện của Ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp làm Phó chủ tịch HÐBHLÐ; trưởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp là uỷ viên thường trực kiêm thư ký HÐBHLÐ. HÐBHLÐ chịu trách nhiệm tổ chức phối hợp và tư vấn về các hoạt động bảo hộ lao động ở doanh nghiệp và đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra giám sát về bảo hộ lao động của tổ chức công đoàn.

10

Huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động
(OSH training)
Hoạt động giảng dạy, hướng dẫn và phổ biến kiến thức về an toàn – vệ sinh lao động.

L

1

Làng nghề thủ công nghiệp
(Handicraft villages)
Làng mà ở đó người lao động có thu nhập chủ yếu từ nghề thủ công truyền thống.

2

Lao động chưa thành niên
cn. Người lao động chưa thành niên
(Young worker)
Người lao động chưa đủ 18 tuổi.

3

Lao động giản đơn
(Manual work)
Công việc mà người lao động không đòi hỏi phải qua đào tạo về chuyên môn mà chỉ cần được hướng dẫn cũng có thể thực hiện được công việc.

4

Lao động lành nghề
cn. Người lao động lành nghề
(Skilled worker)
Người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao và có nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn. Trong cùng một thời gian lao động, lao động lành nghề đem lại nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn.

5

Lao động nữ
cn. Người lao động nữ
(Woman worker/female worker/ woman labour)
Người lao động là nữ giới, không phân biệt tuổi tác hay quốc tịch, đã kết hôn hoặc chưa kết hôn.

6

Lao động người cao tuổi
cn. Người lao động cao tuổi
(Old worker)
Người lao động có độ tuổi trên độ tuổi nghỉ hưu theo luật định.

7

Lao động phức tạp
(Complicated work)
Công việc đòi hỏi người lao động phải được đào tạo, huấn luyện, đạt trình độ chuyên môn nhất định.

8

Lao động trẻ em
(Child labour/worker)
Người lao động chưa đủ 15 tuổi.

9

Lao động tự tạo việc làm
cn. Lao động tự chủ, Lao động tự quản, Lao động kiêm chủ thợ, Lao động hành nghề tự do
(Self-employer)
Hình thức lao động do người lao động tự tổ chức hoạt động lao động, sản xuất.

10

Lối thoát nạn/Lối thoát hiểm
(Emergency exit)
Ðường dành riêng để sơ tán, thoát nạn trong trường hợp khẩn cấp hoặc có sự cố.

11

Luận chứng an toàn – vệ sinh lao động
(OSH feasibility study)
Báo cáo kinh tế kĩ thuật xây dựng công trình cho việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng, hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động, bao gồm những nội dung chính sau: Ðịa điểm, quy mô, khoảng cách từ công trình, cơ sở đến khu dân cư và các công trình khác; những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động; các giải pháp phòng ngừa, xử lí.

M

1

Mạng lưới an toàn – vệ sinh viên
(Network of occupational safety and health officers)
Hình thức tổ chức hoạt động về bảo hộ lao động của người lao động được thành lập theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của người lao động và lợi ích của người sử dụng lao động. Mạng lưới an toàn – vệ sinh viên được thành lập ở doanh nghiệp bao gồm những an toàn – vệ sinh viên của cơ sở, do tổ chức công đoàn quản lí và chỉ định sự hoạt động.

2

Mối nguy hiểm
(Danger)
Tác nhân, tình huống ở nơi làm việc có thể gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khoẻ người lao động, tài sản và môi trường.

3

Mất khả năng lao động
(Loss of working ability)
Không còn khả năng thực hiện công việc một cách bình thường. Mất khả năng lao động có 2 loại: mất khả năng lao động tạm thời hoặc mất khả năng lao động vĩnh viễn.

N

1

Nông nghiệp
(Agriculture)
1) Những hoạt động nông, lâm nghiệp tiến hành tại các cơ sở nông nghiệp, bao gồm trồng hoa màu, trồng rừng, chăn nuôi động vật và côn trùng, sơ chế nông sản do cơ sở hoặc nhân danh cơ sở thực hiện; 2) Việc sử dụng và bảo dưỡng máy, thiết bị, công cụ, dụng cụ và các nhà xưởng nông nghiệp, kể cả công trình, kho tàng, phương tiện điều hành hoặc vận chuyển trong cơ sở nông nghiệp nào có liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp; 3) Không bao gồm: Hoạt động trồng trọt để ăn, không bán; chế biến công nghiệp có sử dụng những sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu thô và các dịch vụ có liên quan; công nghiệp khai thác rừng.

2

Nội quy an toàn – vệ sinh lao động
(Occupational safety and health rules)
Những quy định cụ thể của đơn vị, doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động ở đơn vị, doanh nghiệp.

3

Người có thẩm quyền
(Competent persons)
Người được đào tạo về chuyên môn, có đủ kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng để thực hiện công việc được giao và được chỉ định chịu trách nhiệm về công việc đó.

4

Người sử dụng lao động
(Employer)
Cá nhân hay pháp nhân có quản lí hoặc giao việc cho một hoặc nhiều người lao động.

5

Nghỉ giữa ca
cn. Nghỉ giữa buổi
(Break)
Khoảng thời gian mà người lao động được phép tạm dừng công việc đang làm để nghỉ ngơi, thư giãn hoặc thực hiện những nhu cầu riêng và không nhất thiết phải có mặt tại vị trí làm việc.

6

Nguồn nguy hiểm
(Source of danger)
Nơi phát sinh tác nhân có thể ảnh hưởng, nguy hiểm hoặc có hại đối với con người, môi trường.

7

Nguy cơ
(Hazard)
Mối nguy hiểm hoặc tác hại có khả năng xảy ra trong thực tế nếu không có các biện pháp ngăn chặn kịp thời.

P

1

Phân tích tai nạn lao động
(To analyze an occupational accident)
Xem xét, tìm hiểu và phân tích một cách chi tiết về nguyên nhân khách quan, chủ quan gây tai nạn lao động và sự liên quan giữa chúng để đưa ra đánh giá về tình hình tai nạn lao động.

2

Phòng chống tai nạn lao động (PCTNLÐ)
(Prevention of occupational accidents)
Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, loại trừ những nguy cơ gây tai nạn lao động, sự cố xảy ra trong lao động sản xuất hướng vào máy, dụng cụ, thiết bị, công trình, tổ chức lao động và con người thông qua pháp luật, nội quy, tiêu chuẩn, kiểm tra, kiểm soát, huấn luyện và đào tạo, phổ biến thông tin, điều tra.

Nguồn: Cục An toàn lao động