Home / THUẬT NGỮ AN TOÀN LAO ĐỘNG PART 1

THUẬT NGỮ AN TOÀN LAO ĐỘNG PART 1

Thuật ngữ về An Toàn Vệ sinh lao động

A

1.An toàn lao động
(Occupational safety)– Tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao động được làm việc trong điều kiện không nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động xấu đến sức khoẻ.
– Tình trạng điều kiện lao động không gây ra sự nguy hiểm trong sản xuất (TCVN).
2.

An toàn – vệ sinh lao động
cn. An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

(Occupational safety and health)

x. Bảo hộ lao động

3.An toàn – vệ sinh viên
cn. An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

(Occupational Safety and Health Officer)Người lao động am hiểu về nghề nghiệp, có nhiệt tình và gương mẫu thực hiện các qui định về bảo hộ lao động được tập thể người lao động bầu ra (nhưng không được là tổ trưởng tổ lao động, sản xuất) và được người sử dụng lao động, công đoàn của cơ sở đó ra quyết định công nhận là an toàn – vệ sinh viên để thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ thực hiện các quy định, nội quy về an toàn –
vệ sinh lao động; tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp an toàn – vệ sinh lao động; kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ các quy định, chế độ về bảo hộ lao động, khắc phục kịp thời các thiếu sót về an toàn vệ sinh lao động.
4.An toàn bức xạ
(Radiation safety)Trạng thái bức xạ có tính chất, thông số đảm bảo được an toàn cho con người và môi trường (TCVN).
5.An toàn của quá trình sản xuất
(Safety of production process)Tính chất của quá trình sản xuất đảm bảo được tình trạng an toàn trong suốt thời gian quy định khi thực hiện các thông số đã cho (TCVN).
6.An toàn của thiết bị sản xuất
(Safe operation of production equipment)Tính chất của thiết bị đảm bảo được tình trạng an toàn khi thực hiện các chức năng đã quy định trong những điều kiện xác định và trong suốt thời gian quy định (TCVN).
7.An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
(Occupational safety and health)
Là mục đích của công tác bảo hộ lao động đảm bảo an toàn và sức khoẻ người lao động trong lao động.

B

.

Bảo hộ lao động
(Labour protection)
– Hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học, kĩ thuật, tổ chức, kinh tế – xã hội nhằm bảo đảm an toàn và sức khoẻ của người lao động trong quá trình lao động sản xuất. Nội dung bao gồm:1) Xây dựng, ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về bảo đảm an toàn – vệ sinh lao động, hệ thống các tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố điều kiện lao động, hệ thống các quy phạm an toàn trong lao động – sản xuất và các chính sách, chế độ bồi dưỡng sức khoẻ, chăm sóc y tế cho những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2) Giám sát việc thực hiện bảo đảm tính đồng bộ và tuân thủ nghiêm ngặt các các yêu cầu an toàn – vệ sinh lao động trong quá trình thiết kế, sản xuất, vận chuyển, lắp đặt, vận hành và bảo quản nhà xưởng, quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị, vật tư, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong quá trình lao động.3) Không ngừng nâng cao hiểu biết và ý thức của người sử dụng lao động và người lao động về an toàn – vệ sinh lao động bằng cách tuyển chọn, tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, đào tạo thường xuyên luyện tập các phương án phòng, chống các sự cố trong sản xuất.

– Hệ thống các văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kinh tế – xã hội, kĩ thuật và vệ sinh học nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ, và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động (TCVN).

2

.

Báo cáo an toàn
(Safety report)
Văn bản có những thông tin về kĩ thuật quản lí hoặc điều hành, mức độ nguy hại có nguy cơ dẫn đến tai nạn, bệnh tật, việc khắc phục, phòng tránh các mối nguy hại và đề xuất những biện pháp an toàn.

3.

Báo cáo tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(Reporting of occupational accidents and diseases)
Việc thực hiện các thủ tục quy định người sử dụng lao động, người lao động báo cáo người giám sát, quản lí trực tiếp mình, cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền về: tai nạn lao động, tổn thương lao động; các trường hợp bị nghi mắc bệnh nghề nghiệp, mắc bệnh nghề nghiệp; tai nạn đi đường, các sự cố.

4.

Báo cáo về bảo hộ lao động
(Labour protection report)
Văn bản tổng kết, đánh giá về tình hình, kết quả công tác bảo hộ lao động và phương hướng triển khai thực hiện tiếp theo.

5.

Ban đêm
(Night)
Khoảng thời gian kéo dài ít nhất 11 giờ liên tục, trong đó gồm một khoảng thời gian do nhà chức trách có thẩm quyền ấn định có ít nhất 7 giờ liên tục nằm trong khoảng từ 10 giờ đêm đến 7 giờ sáng.

6.

Bộ phận bảo hộ lao động của doanh nghiệp
(Enterprise labour protection unit)
Tổ chức hoặc cá nhân làm công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao động thành lập hoặc chỉ định.

7.

Bộ phận y tế doanh nghiệp (BPYT)
(Enterprise health unit)
Là tổ chức hoặc cá nhân làm công tác y tế lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao động thành lập hoặc chỉ định.

8.

Biên bản thanh tra an toàn – vệ sinh lao động
(Inspection minute on occupational safety and health)
Văn bản ghi chép lí do, thời điểm, nội dung, quá trình và kết quả thanh tra do thanh tra nhà nước về lao động thực hiện, được trưởng đoàn thanh tra lao động, đại diện người sử dụng lao động kí xác nhận.

9.

Bụi
(Dust)
Cc hạt ở thể rắnc có kích thước nhỏ tồn tại trong không khí. Bụi có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh như bụi hữu cơ (nguồn gốc từ động vật, thực vật), bụi vô cơ (silic, amiăng), bụi nhân tạo (nhựa, cao su), bụi kim loại (sắt, đồng).

10.

Bệnh nghề nghiệp
(Occupational disease)
– Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại tác động tới người lao động.- Bệnh mắc phải do tiếp xúc với các yếu tố có hại trong công việc (TCVN).

C

1

Cán bộ chuyên trách an toàn – vệ sinh lao động
(Full time safety officer)
Người có trình độ chuyên môn thích hợp, am hiểu về công tác an toàn – vệ sinh lao động, được người sử dụng lao động trao cho những quyền hạn nhất định để đảm đương công tác an toàn – vệ sinh lao động ở cơ sở theo thời gian biểu do cơ sở quy định phù hợp với các quy định của pháp luật.

2

Cán bộ bán chuyên trách về an toàn – vệ sinh lao động
(Part-time safety officer)
Người có trình độ chuyên môn nhất định, am hiểu về công tác an toàn – vệ sinh lao động, được người sử dụng lao động giao kiêm nhiệm thêm công tác an toàn – vệ sinh lao động ngoài nhiệm vụ chuyên môn đã đảm nhiệm hàng ngày.

3

Công nhân lành nghề
(Skilled worker)
Công nhân có đủ tri thức, kĩ năng và kĩ xảo cần thiết để hoàn thành những công việc chuyên môn phức tạp đòi hỏi chất lượng cao, được xếp vào các bậc cao trong thang lương cấp bậc.

4

Công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn – vệ sinh lao động
(Worksor land Jobs with strict Occupational Safety and Health requirements)Công việc có nguy cơ đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ người lao động, tài sản và môi trường đòi hỏi có những biện pháp quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt.

5

Công việc phi công nghiệp
(Non – industrialized work)
Công việc được thực hiện trong các cơ sở, dịch vụ công hoặc tư hoặc có liên quan đến hoạt động của các cơ sở và các dịch vụ công hoặc tư sau đây:1) Các cơ sở thương mại; 2) Các trạm bưu điện và các dịch vụ viễn thông; 3) Các cơ sở và các cơ quan quản lí mà công nhân viên chủ yếu làm công việc văn phòng; 4) Các cơ sở báo chí; 5) Các khách sạn, nhà an dưỡng, hiệu ăn, câu lạc bộ, quán cà phê và các cơ sở phục vụ tiêu dùng; 6) Các cơ sở phục vụ việc điều trị hoặc nuôi dưỡng người ốm, người tàn tật, người nghèo và trẻ mồ côi; 7) Các cơ sở biểu diễn và giải trí công cộng; 8) Người giúp việc gia đình có hưởng công và các công việc khác mà nhà chức trách có thẩm quyền quy định; 9) Các dịch vụ khác.

6

Cơ quan có thẩm quyền
(Competent authority)
Tổ chức có quyền ban hành các quy định, chế độ, hướng dẫn có hiệu lực pháp lí hoặc được giao trách nhiệm đối với một số hoạt động cụ thể.

7

Cơ sở
(Establishment)
Doanh nghiệp hoặc một bộ phận của doanh nghiệp tiến hành một cách độc lập hoặc chủ yếu một loại hoạt động kinh tế ở một địa điểm hoặc trong một khu vực nào đó, sẵn sàng đáp ứng việc thu thập đầy đủ các dữ liệu cho phép tính toán các giá trị thặng dư hoạt động của nó.

8

Cơ sở công nghiệp
(Industrial Establishment)
Bao gồm: 1) Các cơ sở khai khoáng; 2) Các cơ sở trong đó các sản phẩm được chế tạo, cải biến, rửa sạch, sửa chữa, trang trí, hoàn chỉnh, chuẩn bị để đem bán, phá huỷ hoặc trong đó các vật liệu được chế biến, kể cả việc đóng tàu, việc sản xuất, biến đổi, truyền dẫn điện và động lực nói chung; 3) Các cơ sở xây dựng, bảo quản, sửa chữa, cải tạo hay phá huỷ mọi công trình kiến trúc, đường sắt, đường xe điện, bến cảng, bến tàu, cầu tàu, kênh, đường thuỷ nội địa, đường bộ, đường hầm, cầu, cầu cạn, cống chính, cống thường, giếng, các cơ sở điện báo hoặc điện thoại, các cơ sở điện, các cơ sở cấp khí đốt, cấp nước hoặc vệ sinh môi trường, các công việc xây dựng khác, cũng như việc chuẩn bị xây nền cho các công việc hoặc công trình kiến trúc; 4) Các cơ sở vận chuyển hành khách hoặc hàng hoá bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, hoặc đường thuỷ nội địa, kể cả việc vận chuyển hàng hoá tại các bến tàu, xe, trong kho cảng, kho chứa, trừ việc vận chuyển bằng tay.

9

Cơ sở thương mại
(Commercial Establishment)Nơi bán hàng hoá hay tiến hành công việc thương mại.

10

Cấp cứu
(SOS)Tìm cách cứu tính mạng hoặc đưa đối tượng bị nạn ra khỏi trạng thái nguy hiểm một cách nhanh chóng.

11

Chỗ làm việc/Nơi làm việc
(Workplace)Nơi mà người lao động phải có mặt hoặc phải đến vì công việc của mình, và được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp của người sử dụng lao động.

12

Chấn thương âm thanh
(Hearing loss)Tổn thương thính giác do các loại âm thanh trong môi trường lao động gây ra. Ðiếc nghề nghiệp do tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn cao trong môi trường lao động.

13

Chấn thương lao động (CTLÐ)
cn. Tổn thương lao động, Chấn thương sản xuất

(Occupational injury/trauma due to production)Trạng thái của cơ thể bị tổn thương dưới các hình thái và mức độ khác nhau ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động (kể cả chết người, bệnh tật, nhiễm độc cấp tính, tổn thương tâm lí và tâm thần) xảy ra đối với người lao động trong quá trình lao động sản xuất do không tuân theo các yêu cầu về an toàn lao động hoặc do tác nhân điều kiện lao động xấu; do các nguyên nhân rủi ro khác gắn liền với công việc, nhiệm vụ được giao.

14

Chủ sử dụng lao động
(Paymaster)Pháp nhân hay cá nhân trả tiền công cho người lao động để làm việc cho mình.

15

Chế độ bảo hộ lao động
(Labour protection regulations)Hệ thống các quy định cần phải tuân theo nhằm đảm bảo an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, sử dụng sức lao động hợp lí, khoa học; bồi dưỡng phục hồi sức lao động.

16

Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
(Regulations applying to well-being)Quy định chế độ ăn, uống cho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong ca làm việc nhằm bảo đảm phục hồi sức khoẻ cho người lao động

17

Chế độ bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
(Worker’s compensation regulations)Qui định pháp lí về trách nhiệm đền bù vật chất từ người sử dụng lao động (hoặc cơ quan bảo hiểm thương mại) cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động và tình trạng thương tật.

18

Chế độ lao động
(Working regime)Quy định mức lao động cho người lao động chân tay hay lao động trí óc, dựa trên các yếu tố như thời gian lao động, cường độ lao động, các yếu tố có hại nhằm mục đích đề phòng sức khoẻ giảm sút nhanh chóng, đồng thời bảo đảm tuổi thọ lao động, hiệu quả và năng suất lao động cao, v.v.

19

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
(Regulations applying to occupational injuries and allowances)Qui định pháp lí về hỗ trợ vật chất cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động và tình trạng thương tật.

20

Cụm công nghiệp vừa và nhỏ
(Zone for Small and Medium sized Enterprises (SME))Nơi tập trung các tổ hợp tác, các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất hàng công nghiệp.

21

Con
(Child/Children)Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận.

22

Con sống phụ thuộc
(Dependent child/children)
(1) Con trong độ tuổi bắt buộc đi học hoặc dưới 15 tuổi, hoặc tuổi nào do pháp luật quy định; (2) Con trong độ tuổi cao hơn độ tuổi quy định trong điểm (1) nếu đứa trẻ này đang học nghề hoặc đang còn đến trường hoặc bị một bệnh kinh niên hay bị tàn tật, không thể tham gia vào bất kì một hoạt động lao động nào mang lại thu nhập, trong những điều kiện và trường hợp cụ thể được nêu trong luật pháp.

23

Cứu hộ
(Rescue)
Hoạt động được tiến hành trong tình huống khẩn cấp nhằm cứu người và tài sản. Trước khi tiến hành cứu hộ phải kiểm tra hiện trường, xem xét các yếu tố nguy hiểm, tình trạng nạn nhân để có biện pháp xử lí thích hợp.

 

D

1

Dọn dẹp nơi làm việc
(Housekeeping)
Các biện pháp, hoạt động nhằm tạo ra sự sạch sẽ, gọn gàng ngăn nắp ở nơi làm việc, cụ thể: quét dọn lối đi, vị trí làm việc, nhà vệ sinh; thu dọn và xếp đặt mọi thứ đúng chỗ.

2

Doanh nghiệp
(Small Enterprises)
Ðơn vị hoặc một tổ hợp nhỏ nhất các đơn vị tổ chức hợp lại, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp mọi chức năng cần thiết để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

3

Ðại diện người lao động trong doanh nghiệp
(Workers’ representative in enterprises)
Cá nhân hoặc tổ chức trong doanh nghiệp được người lao động bầu ra và được pháp luật hoặc thực tiễn quốc gia thừa nhận.

4

Ðại diện người lao động
(Workers’representative)
Cá nhân hoặc tổ chức được pháp luật công nhận đại diện cho người lao động.

5

Ðiều kiện lao động (ÐKLÐ)
(Working condition )
Tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, dụng cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng trong không gian và thời gian nhất định tạo nên những điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất.

6

Ðiều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ(Hazardous working conditions where employment of female workers is prohibited )

Ðiều kiện làm việc không phù hợp với tâm sinh lí phụ nữ được pháp luật qui định cấm sử dụng lao động nữ.

7

Ðiều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ có thai, đang cho con bú (12 tháng) và lao động nữ vị thành niên
(Hazardous working conditions where employment of pregnant women, and nursing mothers is prohibited)
Ðiều kiện lao động có tác động xấu đến chức năng sinh đẻ, nuôi con của phụ nữ do pháp luật qui định.

8

Ðiều tra tai nạn lao động
(Investigation of occupational accidents)
Tìm hiểu, xác định nguyên nhân tai nạn lao động theo trình tự sau:- Xem xét hiện trường;- Thu thập tài liệu, vật chứng có liên quan đến vụ tai nạn lao động;

– Lấy lời khai của nạn nhân, người làm chứng và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ tai nạn lao động;

– Xác định diễn biến của vụ tai nạn lao động; nguyên nhân của vụ tai nạn lao động; các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn; xác định trách nhiệm và hình thức xử lí đối với những người có lỗi trong vụ tai nạn lao động;

– Lập biên bản điều tra tai nạn lao động;

– Hoàn chỉnh hồ sơ vụ tai nạn lao động.

9

Ðịnh suất bồi dưỡng bằng hiện vật
(Ration for workers)
Định lượng hiện vật, bồi dưỡng cho người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có giá trị bằng tiền tương ứng với thời gian.

E

1

Ec-gô-nô-my
(Ergonomic)
Khoa học nghiên cứu về giải phẫu, tâm sinh lí con người trong môi trường lao động nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu hoá hiệu quả lao động, an toàn, sức khoẻ và sự tiện lợi, nhẹ nhàng, thoải mái trong công việc và khi vui chơi. Môn khoa học này đòi hỏi một sự nghiên cứu có hệ thống các tác động qua lại giữa con người, máy, thiết bị và môi trường nhằm mục đích làm cho công việc phù hợp với con người.

G

 

1Giới hạn an toàn dưới
(Lower safety limit)
Ngưỡng giá trị mà nếu các chỉ số quy định chưa đạt tới thì sẽ gây nguy hiểm cho con người.
2Giới hạn an toàn trên
(Upper safety limit)
Ngưỡng giá trị mà nếu các chỉ số quy định vượt quá thì sẽ gây nguy hiểm cho con người.

Bạn có thể xem part tiếp theo tại đây: https://hseviet.com/thuat-ngu-an-toan-lao-dong-part-2/

 

Nguồn: Cục An toàn lao động